vi-VNen-US
Hotline: 0913460889 (Mr. Thơ – Luật sư)

Đăng ký chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

18/07/2013 09:50        

Câu hỏi:

Tôi thành lập Công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên từ năm 2004 và hoạt động cho đến nay. Nay tôi muốn thay đỗi thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có được ko? nếu được thì các hồ sơ đăng ký chuyển đổi thế nào? và có thể giữ luôn tên của của công ty có được không? và tôi có được thừa hưởng mọi pháp lý của công ty cũ hay không?

Trả lời:
Căn cứ Nghị định 102/2010/NÐ-CP ngày 01/10/2010 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp thì:
1. Công ty cổ phần hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có thể chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên bằng cách:
a) Một cổ đông hoặc thành viên nhận chuyển nhượng toàn bộ cổ phần, phần vốn góp tương ứng của tất cả các cổ đông, thành viên còn lại;
b) Một cổ đông hoặc thành viên là pháp nhân nhận góp vốn đầu tư bằng toàn bộ cổ phần hoặc phần vốn góp của tất cả các cổ đông, thành viên còn lại;
c) Một tổ chức hoặc cá nhân không phải là thành viên hoặc cổ đông nhận chuyển nhượng hoặc nhận góp vốn đầu tư bằng toàn bộ số cổ phần hoặc phần vốn góp của tất cả cổ đông hoặc thành viên của công ty.
Theo khoản 4 Ðiều 32 Nghị định 102/2010/NÐ-CP ngày 01/10/2010 của Chính phủ thì: Công ty chuyển đổi đương nhiên kế thừa toàn bộ các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ, gồm cả nợ thuế, hợp đồng lao động và các nghĩa vụ khác của công ty được chuyển đổi.
Căn cứ Nghị định 102/2010/NÐ-CP ngày 01/10/2010 của Chính phủ thì hồ sơ đăng ký chuyển đổi công ty TNHH 2 thành viên trở lên thành công ty TNHH 1 thành viên gồm:
a) Giấy đề nghị chuyển đổi doanh nghiệp;
b) Điều lệ công ty chuyển đổi theo quy định tại Điều 22 Luật Doanh nghiệp;
c) Bản sao hợp lệ quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương đối với trường hợp chủ sở hữu là tổ chức hoặc bản sao một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân khác quy định tại Điều 24 Nghị định này đối với trường hợp chủ sở hữu là cá nhân;
d) Danh sách người đại diện theo ủy quyền đối với Công ty TNHH một thành viên được tổ chức theo quy định tại khoản 3 Điều 67 Luật Doanh nghiệp; bản sao một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 24 Nghị định này của người đại diện theo ủy quyền đối với trường hợp Công ty TNHH một thành viên được tổ chức theo quy định tại khoản 4 Điều 67 Luật Doanh nghiệp
đ) Hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp trong công ty;
e) Quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên về việc chuyển đổi loại hình công ty.
Khi nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của công ty chuyển đổi, công ty phải nộp lại bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác của công ty được chuyển đổi.

1. Giấy đề nghị chuyển đổi ( theo mẫu);
2. Ðiều lệ công ty chuyển đổi
3. Hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp, hoặc thỏa thuận về việc nhận góp vốn đầu tư bằng phần vốn góp
4. Xuất trình bản chính và nộp bản sao GCN ÐKKD của doanh nghiệp;
5.1 Giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực của thành viên mới được tiếp nhận vào công ty theo quy định sau:
- Ðối với công dân Việt Nam ở trong nước: Bản sao hợp lệ chứng minh nhân dân ( hoặc hộ chiếu) còn hiệu lực.
- Ðối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài: Bản sao hợp lệ hộ chiếu, các giấy tờ xác nhận nguồn gốc Việt Nam theo quy định.
- Ðối với người nước ngoài thường trú tại Việt Nam: Bản sao hợp lệ hộ chiếu, Thẻ thường trú do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.
5.2 Nếu thành viên mới tiếp nhận là tổ chức, cần nộp thêm các loại giấy tờ sau:
- Bản sao Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ tương đương khác, Ðiều lệ hoặc tài liệu tương đương khác.
- Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực theo khoản 5.1 của người đại diện theo ủy quyền và quyết định ủy quyền tương ứng.
6. Xuất trình biên bản họp của Hội đồng thành viên về việc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp để đối chiếu.
- Số bộ hồ sơ phải nộp: 01 bộ ( trong 15 ngày làm việc, kể từ ngày chủ sở hữu công ty chuyển nhượng,nộp hồ sơ chuyển đổi tại cơ quan đăng ký kinh doanh)
- Thời hạn hẹp cấp GCN ÐKKD là 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ
*Ghi chú
1. Ðối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề yêu cầu phải có vốn pháp định, thì kèm theo hồ sơ đăng ký kinh doanh phải có thêm văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền. Hồ sơ chứng minh điều kiện về vốn:
- Bản đăng ký vốn của chủ sở hữu công ty;
- Ðối với số vốn được góp bằng tiền, phải có xác nhận của ngân hàng thương mại được phép hoạt động tại Việt Nam về số tiền ký quỹ của chủ sở hữu. Số tiền ký quỹ phải bằng số vốn góp bằng tiền của chủ sở hữu và chỉ được giải tỏa sau khi doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
- Ðối với số vốn góp bằng tài sản; phải có chứng thư của tổ chức có chức năng định giá ở Việt Nam về kết quả định giá tài sản được đưa vào góp vốn. Chứng thư phải còn hiệu lực tính đến ngày nộp hồ sơ.
2. Ðối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề phải có chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật thì việc đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký bổ sung ngành, nghề kinh doanh đo´ phải thực hiện theo quy định dưới đây:
a) Ðối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà pháp luật yêu cầu Giám đốc doanh nghiệp hoặc người đứng đầu cơ sở kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề thì Giám đốc của doanh nghiệp hoặc người đứng đầu cơ sở kinh doanh đó phải có chứng chỉ hành nghề.
b) Ðối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà pháp luật yêu cầu Giám đốc và người khác phải có chứng chỉ hành nghề thì Giám đốc của doanh nghiệp đó và ít nhất một cán bộ chuyên môn theo quy định của pháp luật chuyên ngành đó phải có chứng chỉ hành nghề.
c) Ðối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà pháp luật không yêu cầu Giám đốc hoặc người đứng đầu cơ sở kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề thì ít nhất một cán bộ chuyên môn theo quy định của pháp luật chuyên ngành đó phải có chứng chỉ hành nghề.

Trân trọng.